Mẹo đơn giản giúp nhận biết loại gỗ khi mua đồ nội thất bằng gỗ

Từ bấy lâu nay đồ nội thất bằng gỗ luôn chiếm ưu thế vượt trội so với các đồ nội thất khác. Tuy nhiên nhiều khách hàng vẫn còn lơ mơ trong việc nhận biết loại gỗ dẫn đến việc mua phải những đồ gỗ không như ý.
Hôm nay đồ thờ gỗ cao cấp Nam Nguyễn xin bật mí với quý khách hàng vài mẹo nhỏ để nhận biết loại gỗ tránh việc mua phải những sản phẩm không mong muốn.
Để nhận biết đúng loại gỗ và giá trị của từng loại trước hết chúng ta phải biết được những khái niệm cơ bản và vòng đời phát triển của gỗ.
1. Gỗ là gì?

Gỗ là một dạng tồn tại vật chất có cấu tạo chủ yếu từ các thành phần cơ bản như: xenluloza (40-50%), hemixenluloza (15-25%),lignin (15-30%) và một số chất khác. Nó được khai thác chủ yếu từ các loài cây thân gỗ.
Danh sách gỗ nhóm  1
Gỗ nhóm 1 : ở Việt nam là những loại gỗ quý.  Tiêu chuẩn chính của các loại gỗ trong nhóm này là gỗ có màu sắc, vân thớ đẹp, hương vị thơm và rất khan hiếm. Có giá trị kinh tế cao nhất. Các loại gỗ trong nhóm này thường dùng làm đồ mỹ nghệ, gỗ lạng, hàng mộc chạm khảm, ván sàn đặc biệt,…
Nhóm này ở Việt nam có 41 loài:
TT
Tên
Tên khoa học
Tên địa phương
1Bàng Lang cườmLagerstroemia angustifolia PierreBằng lăng ổi, thao lao
2Cẩm laiDalbergia Oliverii GambleCẩm lai bộng
3Cẩm lai Bà RịaDalbergia bariensis Pierre
4Cẩm lai Đồng NaiDalbergia dongnaiensis Pierre
5Cẩm liênPantacme siamensis KurzCà gần
6Cẩm thịDiospyros siamensis Warb
7Dáng hươngPterocarpus pedatus Pierre
8Dáng hương căm-bốtPterocarpus cambodianus Pierre
9Dáng hương mắt chimPterocarpus indicus Willd
10Dáng hương quả lớnPterocarpus macrocarpus Kurz
11Du samKeteleeria davidiana Bertris BeissnNgô tùng, Du sam đá vôi
12Du sam Cao Bằngthành phần
13Gõ đỏPahudia cochinchinensis PierreHồ bì Cà te
14GụSindora maritima Pierre
15Gụ mậtSindora cochinchinensis BaillGõ mật
16Gụ lauSindora tonkinensis A.ChevGõ lau, gụ, gõ dầu, gõ sương
17Hoàng đànCupressus funebris EndlHoàng đàn liễu
18Huệ mộcDalbergia sp
19Huỳnh đườngDisoxylon loureiri Pierre
20Hương tíaPterocarpus sp
21Lát hoaChukrasia tabularis A.Juss
22Lát da đồngChukrasia sp
23Lát chunChukrasia sp
24Lát xanhChukrasia var. quadrivalvis Pell
25Lát lôngChukrasia var.velutina King
26Mạy lạySideroxylon eburneum A.Chev.
27Mun sừngDiospyros mun H.Lec
28Mun sọcDiospyros sp
29Muồng đenCassia siamea lamk
30Pơ muFokienia hodginsii A.Henry et thomas
31Sa mu dầuCunninghamia konishii Hayata
32Sơn huyếtMelanorrhoea laccifera PierreSơn tiêu
33SưaDalbergia tonkinensis PrainTrắc thối
34Thông réDucampopinus krempfii H.LecThông lá dẹt
35Thông trePodocarpus neriifolius D.DonBách niên tùng
36Trai (Nam Bộ)Fugraea fragrans Roxbvàng dành
37Trắc Nam BộDalbergia cochinchinensis Pierre
38Trắc đenDalbergia nigra Allen
39Trắc căm-bốtDalbergia cambodiana Pierre
40Trắc vàngDalbergia fusca PierreTrắc dạo
41Trầm HươngAquilaria Agallocha RoxbTrầm, dó bầu
2. Thế nào là gỗ lõi, (gỗ có giá trị cao), gỗ rác (gỗ không có giá trị cao)?
go-loi
Gỗ lõi là do gỗ rác hình thành nên. Đây là một quá trình biến đổi sinh học, vật lý và hóa học rất phức tạp. Trước hết tế bào chết, thể bít hình thành, các chất hữu cơ xuất hiện: nhựa cây, chất màu, tanin, tinh dầu,… Nhìn chung, do thành phần các chất hữu cơ nói trên tích tụ rất nhiều trong gỗ lõi, các tế bào ở đây được cho là không còn đảm nhiệm chức năng dẫn nước và muối khoáng nữa mà trở thành “thùng rác” chứa các chất thải, chất bã của cây. Ở trong ruột tế bào thấm lên vách tế bào làm cho gỗ lõi có màu sẫm, nặng, cứng, khó thấm nước, đồng thời có khả năng chống sâu, nấm, mối, mọt hơn gỗ rác. Do gỗ lõi ít “rỗng” hơn gỗ rác, độ bền vật lý của gỗ lõi tốt hơn gỗ rác và nó đảm nhận vai trò chống đỡ cho toàn bộ cấu trúc của cây. Trên mặt cắt ngang gỗ lõi có màu sẫm hơn so với gỗ rác. Ở một vài loài, thường xuất hiện hiện tượng gỗ lõi bị rỗng. Không có mối quan hệ nào giữa tăng trường đường kính thân cây và thể tích gỗ rác, gỗ lõi. Có loài không hình thành gỗ lõi, có loài gỗ lõi hình thành từ rất sớm, khiến bề dày của gỗ dác rất mỏng (ví dụ gỗ cây họ Dẻ, họ Dâu tằm).
3. Đặc điểm của gỗ dùng làm đồ gỗ mỹ nghệ
3.1. Bền : ít có dãn, không mối mọt, nếu được bảo quản trong nhà có thể tồn tại nguyên vẹn hàng trăm năm. 3.2. Lành: không ảnh hưởng đến sức khỏe, đặc biệt một số loại có tinh dầu rất tốt cho sức khỏe (gỗ sưa, gỗ trắc …), 3.3. Đẹp : Vân ,thớ, màu rất đẹp, có loại gỗ vân nổi lên như một bức tranh thiên nhiên trao tặng. Đồ dùng lâu ngày, gỗ xuống màu sẫm và đồ càng cũ càng đẹp 3.4. Quý: càng ngày càng trở lên quý hiếm và đắt. Đó cũng là lý do vì sao bạn nên chọn đồ gỗ làm đồ nội thất dùng trong gia đình.
4. Cách phân biệt các loại gỗ
Gỗ Sưa
gỗ sưa
Gỗ Sưa hay còn gọi là trắc thối, huê mộc vàng, huỳnh (hoàng) đàn.
– Có ba loại gỗ sưa là sưa trắng, sưa đỏ và sưa đen.
+ Sưa trắng có giá trị thấp nhất, sau đó là sưa đỏ
+ Sưa màu đen được gọi là tuyệt gỗ, loài này rất hiếm thấy.
– Đặc điểm nhận biết của gỗ sưa:
+ Gỗ Sưa vừa cứng lại vừa dẻo, chịu được mưa nắng
+ Gỗ Sưa có màu đỏ, màu vàng, có vân rất đẹp
+ Gỗ Sưa có mùi thơm mát thoảng hương trầm Khi đốt tàn có màu trắng đục
+ Gỗ Sưa có vân gỗ 4 mặt chứ không phải như những loại gỗ khác chỉ có vân gỗ 2 mặt
Gỗ Trắc
gỗ trắc
Có ba loài gỗ trắc là trắc vàng, trắc đỏ, trắc đen. Gía trị lần lượt từ trắc vàng, trắc đỏ, trắc đen.
– Đặc điểm nhận biết của gỗ trắc:
+ Gỗ rất cứng, nặng, thớ gỗ mịn có mùi chua nhưng không hăng
+ Gỗ rất bền không bị mối mọt, cong vênh
+ Khi quay giấy ráp thì rất bóng bởi trong gỗ có sẵn tinh dầu
Gỗ Hương
gỗ hương
– Có màu nâu hồng, vân đẹp, đặc biệt có mùi thơm
Gỗ Mun
go-mun
– Gỗ nặng, thớ gỗ rất mịn có màu đen tuyền hoặc đen sọc trắng
Gỗ Gụ
go-gu
– Thớ gỗ thẳng, vân đẹp, mịn, màu vàng trắng, để lâu chuyển màu nâu sẫm
– Gỗ quý, bền dễ đánh bóng, không bị mối mọt, ít cong vênh
– Gỗ có mùi chua nhưng không hăng
Gỗ Pơ-Mu
van-go-pomu
– Gỗ nhẹ, thớ mịn, vân đẹp, màu vàng có mùi thơm
Gỗ Xoan Đào
van-go-xoan-dao
– Gỗ cứng, chắc, thớ gỗ mịn, vân đẹp, màu hồng đào
Gỗ Sồi đỏ
go-soi-do-soi-my
– Dát gỗ từ màu trắng đến nâu nhạt, tâm gỗ màu nâu đỏ hồng
– Gỗ có ít đốm hình nổi bật vì các tia gỗ nhỏ hơn. Đa số thớ gỗ thẳng
Gỗ Sồi trắng
soi-trang-soi-nga
– Dát gỗ màu nhạt, tâm gỗ từ nâu nhạt đến nâu sậm
– Đa số Sồi trắng có vân gỗ thẳng to và dài, mặt gỗ từ trung bình đến thô với các tia gỗ dài hơn Sồi đỏ. Vì vậy, Sồi trắng có nhiều đốm hình hơn
Gỗ Dổi
go-doi
– Gỗ thường màu xám vàng, thớ mịn, thơm, gỗ mềm
Gỗ Tần Bì
van-go-tan-bi
– Dát gỗ màu từ nhạt đến gần như trắng
– Tâm gỗ có màu sắc đa dạng, từ nâu xám đến nâu nhạt hoặc vàng nhạt sọc nâu
– Vân gỗ thẳng, to, mặt gỗ thô đều
Gỗ Thông
van-go-thong1
– Gỗ mềm, nhẹ, màu vàng da cam nhạt, vân thẳng đều
Gỗ Mít
van-go-mit1
– Gỗ mềm, màu vàng sáng, khi để lâu sẽ chuyển sang nâu sẫm
– Vân gỗ không đẹp lắm
Gỗ Căm xe
van-go-cam-xe
– Gỗ màu đỏ thẫm, hơi có vân sẫm nhạt xen kẽ, thớ mịn
– Gỗ nặng, bền, không mối mọt, chịu được mưa nắng, rất cứng
Gỗ Lim
go-lim
– Gỗ lim là loài gỗ cứng, chắc, nặng, không bị mối mọt
– Gỗ có màu hơi nâu đến nâu thẫm; có khả năng chịu lực tốt
– Vân gỗ dạng xoắn khá đẹp, nếu để lâu hay ngâm dưới bùn thì mặt gỗ có màu đen
Gỗ Chò Chỉ
van-go-cho-chi
– Thịt vỏ vàng và hơi hồng, có nhựa và có mùi thơm nhẹ.
– Gỗ Chò Chỉ vàng nhạt hay hơi hồng, rất bền, chịu nước, chịu chôn vùi
Gỗ tạp giống gỗ Giổi
go-tap-giong-go-doi
Gỗ tạp giống gỗ Tần Bì
go-tap-giong-go-tan-bi
Gỗ Bạch Tùng
go-bach-tung
Gỗ Hồng Sắc
go-hong-sac
Gỗ Keo
go-keo
Trên đây là những đặc điểm cũng như hình ảnh của các loại gỗ thông thường sử dụng trong nội thất. Đồ thờ cao cấp Nam Nguyễn hy vọng những hình ảnh này đã giúp bạn có thêm kiến thức để biết cách phân biêt các loai gỗ tự nhiên trong qua trình tìm mua đồ gỗ nội thất.

Không có nhận xét nào...Leave one now